Máy ép nhiệt
Công nghệ đã được kiểm chứng, giải pháp toàn diện, kinh nghiệm dày dặn, hệ thống hoàn toàn tự động, bán tự động, ba/bốn trạm; Sản xuất hộp đựng thực phẩm, hộp đóng gói trái cây, khay đựng trứng, khay ươm cây con, khay điện tử, khay đựng thực phẩm, hộp nắp gập, v.v.
Máy ép nhiệt đa trạm tự động hoàn toàn tốc độ cao TZ-6245
Kích thước định hình (tối đa): 620x450mm, Hoàn toàn tự động, sử dụng hệ thống truyền động servo toàn phần, áp dụng công nghệ định hình chân không cho tấm nhựa, ba trạm: định hình, cắt, xếp chồng; bốn trạm: định hình, đục lỗ, cắt, xếp chồng; Tỷ lệ chiều dài phần gia nhiệt: phần định hình = 4:1. Thiết kế thay khuôn nhanh. Tốc độ cao.
1. Thời gian giao hàng: 1–2 tháng sau khi xác nhận đã nhận được tiền đặt cọc
2. Điều kiện giá: FOB, EXW, CFN, CIF, v.v.
3. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản (T/T), thẻ Visa, PayPal, v.v.
Máy ép nhiệt tốc độ cao hoàn toàn tự động TZ-6245 được thiết kế với phần gia nhiệt dài gấp bốn lần so với trạm ép. Điều này đảm bảo quá trình gia nhiệt hiệu quả và đồng đều cho các loại vật liệu tấm khác nhau. Kết hợp với khuôn áp suất dương và âm hiệu suất cao được trang bị hệ thống làm mát hiệu quả, máy giúp nâng cao đáng kể hiệu suất ép.
Diện tích tạo hình tối đa là 620 × 450 mm, vốn có kích thước nhỏ hơn so với 750 × 650 mm và 750 × 850 mm máy ép nhiệt áp suất dương và âm, giúp giảm chi phí tổng thể. Loại máy này đặc biệt phù hợp để sản xuất các sản phẩm có kích thước nhỏ hơn, yêu cầu độ chính xác cao hơn trong quá trình ép và cần kiểm soát nhiệt độ chặt chẽ.
Máy ép nhiệt TZ-6245
Thiết kế thay khuôn nhanh
Phạm vi áp dụng:
Máy ép nhiệt tốc độ cao này tương thích với nhiều loại vật liệu tấm khác nhau, bao gồm Tấm PET, PP, PS và PLA có độ dày từ 0,15–1,8 mm. Các ứng dụng điển hình bao gồm nắp cốc trà sữa, bát nhựa, khay đựng thức ăn, cốc đựng nước sốt và hộp đựng trái cây.
Nắp cốc nhựa
Khay ươm cây con
PP Bolw
Khay đựng thức ăn
Hộp đựng thực phẩm
Hộp đựng trái cây
Vỏ sò
Khay đựng trứng
Thông số kỹ thuật của máy ép nhiệt TZ-6245:
| Mẫu | Máy ép nhiệt tốc độ cao TZ-6245 | |
| 1 | Phương pháp tạo hình | Quá trình tạo hình bằng áp suất dương và áp suất âm |
| 2 | Khu vực tạo hình | Chiều dài tấm định hình: 340–450 mm, chiều rộng tấm định hình: 380–620 mm |
| 3 | Độ sâu tạo hình (tối đa) | 140 mm |
| 4 | Độ dày tấm | PS: 0,16–2,0 mm; PP: 0,16–1,6 mm; PET/PVC: 0,16–1,2 mm |
| 5 | Vật liệu phù hợp | PP, PS, PET, PVC, BOPS, PLA, v.v. |
| 6 | Độ dày cắt | 0,16–2,0 mm (cắt khuôn nóng nếu dày hơn 1 mm) |
| 7 | Tổng công suất | Công suất lắp đặt 120 kW (công suất tối đa) |
| 8 | Tốc độ tạo hình | Tối đa 50 chu kỳ/phút (Tùy thuộc vào thiết kế và kích thước sản phẩm) |
| 9 | Trạm tạo khuôn phần trên | Bộ điều khiển servo Delta/Inovance 4,5 kW |
| 10 | Trạm tạo khuôn dưới | Bộ điều khiển servo Delta/Inovance 4,5 kW |
| 11 | Trạm đục lỗ phía trên | Biến tần servo Delta/Inovance 5,5 kW |
| 12 | Trạm đục lỗ phía dưới | Bộ điều khiển servo Delta/Inovance 4,5 kW |
| 13 | Kéo giãn | Bộ điều khiển servo Delta/Inovance 3,0 kW |
| 14 | Xếp chồng | Bộ điều khiển servo Delta/Inovance 3,0 kW * 2 |
| 15 | Lực cắt tối đa | 60 tấn |
| 16 | Van điện từ, rào cản nước và dầu | Nhật Bản “CKD” |
| 17 | Gạch sưởi | Suzhou Tianbao, diện tích khu vực gia nhiệt gấp bốn lần diện tích khu vực tạo hình |
| 18 | Các bộ phận điện chính của thiết bị: Siemens (Đức), Fuji (Nhật Bản) | |
| 19 | Phương pháp làm mát: Một máy làm lạnh nước, công suất 5HP (máy nén “Panasonic” hoặc “Copeland”) | |
| 20 | Phương pháp tạo áp suất âm: một máy bơm chân không công suất 160 m². | |
Quy trình sản xuất:
Thông tin chi tiết về máy ép nhiệt TZ-7265:
Tải trọng được nâng lên bằng động cơ, với khả năng chịu tải lên đến 500 kg. Quá trình cấp tấm được truyền động bằng một con lăn cao su. Có hai thanh dẫn vật liệu để thay tấm. Hai vòi phun được lắp đặt đặc biệt ở khu vực tấm phía trên để phun dầu silicone nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tháo khuôn.
Chiều rộng của đường ray xích được điều chỉnh bằng động cơ. Phần thân chính của đường ray xích được làm từ thanh nhôm định hình với thiết kế rãnh khóa được xử lý oxy hóa cứng, giúp đảm bảo tuổi thọ cao. Xích kéo được làm từ tấm thép silic và được truyền động bởi động cơ servo công suất 4,5 kW. Chỉ cần nhập chiều dài yêu cầu, quá trình kéo sẽ diễn ra nhanh chóng và chính xác.
Lò nướng điện sử dụng hệ thống điều khiển bù thông minh với đầu vào kỹ thuật số để điều chỉnh nhiệt độ chính xác (từ 0 đến 400°C trong vòng 3 phút). Sản phẩm này dễ sử dụng, tiết kiệm năng lượng và có thể nướng các khay bánh ở nhiệt độ thấp tới ba lần.
Cơ chế thay khuôn được thiết kế mới đảm bảo thời gian thay khuôn cực ngắn, hệ thống thay khuôn đơn giản được tối ưu hóa về mặt thiết kế công thái học, cùng với thiết bị đục lỗ và xếp chồng bằng dao thép laser, từ đó đảm bảo thời gian sản xuất tối đa
Giao diện người-máy sử dụng màn hình cảm ứng màu 15 inch của Inovance, hệ thống điều khiển mô-đun tích hợp PLC và màn hình cảm ứng công nghiệp làm HMI (giao diện người-máy), với giao diện tiếng Trung. Máy được vận hành bằng các nút bấm và cho phép cài đặt cũng như điều chỉnh tất cả các thông số quy trình, giúp thiết bị dễ vận hành và bảo trì. .
Chiều dài của tấm định hình không bị giới hạn trong khoảng 340–450 mm, chiều rộng của tấm định hình nằm trong khoảng 380~620 mm, chiều cao định hình tối đa là 140 mm, khuôn định hình trên và dưới sử dụng động cơ servo Delta/Inovance công suất 3 KW, tốc độ có thể điều chỉnh theo từng đoạn và độ chính xác cao.
Có hệ thống khóa khuôn tự động, giúp cố định khuôn sau khi lắp đặt và điều chỉnh. Không cần dùng vít để cố định khuôn và có thể rút ngắn thời gian thiết lập khuôn. Điều này giúp nâng cao hiệu quả. Ngoài ra, dao cắt còn có chức năng gia nhiệt.
Trạm xếp chồng có nhiều chế độ xếp chồng đa chức năng, thông thường người ta chọn thiết bị xếp chồng tự động lên xuống và bộ phận thao tác (lấy sản phẩm ra khỏi khuôn cắt rồi xếp lên băng tải).



